fbpx

Cách đọc kết quả trên máy đo huyết áp

Đăng bởi Hoài Nam Tháng Tư 10, 2018,

Nếu bạn đang sử dụng một chiếc máy đo huyết áp cho người thân trong gia đình, nhưng vẫn chưa nắm rõ cách đọc kết quả hiển thị trên máy thì ngay sau đây chính là bài viết chia sẻ về vấn đề này dành cho bạn.

Phân loại các chỉ số huyết áp

Đầu tiên, bạn cần hiểu chỉ số huyết áp là gì và có bao nhiêu loại huyết áp.

Chỉ số huyết áp là chỉ số thể hiện số lần áp lực đẩy do sự tuần hoàn của máu trong các mạch máu, là một trong những dấu hiệu chính để nhận biết là tim còn sống hay đã chết.

Máy đo huyết áp

Có 2 loại huyết áp: huyết áp tâm trương (huyết áp tối đa) và huyết áp tâm thu (huyết áp tối thiểu). Như vậy chỉ số huyết áp bình thường của một người dao động trong khoảng 90/60mmHg đến 140/90mmHg.

  • Chỉ số huyết áp là thấp khi huyết áp tối đa < 90 hoặc huyết áp tối thiểu < 60.
  • Chỉ số huyết áp là cao khi huyết áp tối đa > 140 hoặc huyết áp tối thiểu > 90.

Nếu một người được chuẩn đoán là tăng huyết áp (hay huyết áp thấp) thì cần phải theo dõi huyết áp thường xuyên. Vì dụ phải đo huyết áp sau 5 phút nằm nghỉ và sau tối thiểu 1 phút ở tư thế đứng. Ở một số người huyết áp có thể tăng nhất thời khi có chấn động tâm lý, tâm trạng căng thẳng,hoặc sau khi tập luyện, lao động nặng…

Cách đọc kết quả trên máy đo huyết áp

Thông thường, sau khi đo, máy đo huyết áp điện tử sẽ hiển thị 3 chỉ số:

Chỉ số 1: huyết áp tâm trương (huyết áp tối đa)

Chỉ số 2: huyết áp tâm thu (huyết áp tối thiểu)

Chỉ số 3: nhịp tim

Máy đo huyết áp cổ tay: Tư thế ngồi thoải mái, tay để xuôi về phía trước. Đọc kết quả: huyết áp tâm thu (118), huyết áp tâm trương (78) và nhịp tim (70).

Máy đo huyết áp bắp tay: Ngồi thẳng lưng, tay thả lỏng. Băng quấn túi hơi ở trên khuỷu tay, ngang với tim. Dây đo ống nghe đặt dọc lên động mạch cánh tay. Đọc kết quả: huyết áp tâm thu (118), huyết áp tâm trương (78) và nhịp tim (78).

Đo huyết áp bắp tay

Song, hy vọng sau bài viết bạn đã có thể hiểu và biết cách đọc kết quả trên máy đo huyết áp như thế nào là đúng rồi nhé.